Hotline: 0978.20.56.86
Địa chỉ: Tòa HH3A - Linh Đàm - Hà Nội

Cần phân biệt các trường hợp khi kê khai thuế GTGT

Khi thực hiện nghiệp vụ kế toán, nhiều bạn chưa phân biệt được Kê khai thuế giá trị gia tăng, không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng bằng 0%. Chúng tôi xin chia sẻ bài viết để các bạn tham khảo.

 

A. Giống nhau: thuế giá trị gia tăng đầu ra (phải nộp) là không có/bằng không.
B. Khác nhau: 
1. Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2. Về kê khai thuế
3. Về xuất hóa đơn.
 
1/ Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Không phải kê phai, Tính nộp thế GTGT: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo điểm 1.h, Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
- Không chịu thuế GTGT: không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo điểm 1.d, Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
- Chịu thuế suất 0%: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo điểm 1.a, Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
 
2/ Về khai thuế
2.1/ Khai GTGT thuế đầu vào
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không tính thuế vì được khấu trừ nên sẽ kê khai ở chỉ tiêu số 1. “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào – PL 01-2/GTGT.
- Không chịu thuế GTGT: thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì không được khấu trừ nên sẽ kê khai ở chỉ tiêu số 2. “Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ” trên bảng kê mua vào – PL 01-2/GTGT.
- Chịu thuế suất 0%: thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% vì được khấu trừ nên sẽ kê khai ở chỉ tiêu số 1. “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào – PL 01-2/GTGT.
 
2.2/ Khai thuế GTGT đầu ra
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: kê khai ở chỉ tiêu số 5. “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT” trên bảng kê bán ra – PL 01-1/GTGT.
- Không chịu thuế GTGT: kê khai ở chỉ tiêu số 1. “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)” trên bảng kê bán ra – PL 01-1/GTGT.
- Chịu thuế suất 0%: kê khai ở chỉ tiêu số 2. “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%” trên bảng kê bán ra – PL 01-1/GTGT.
 
3/ Về xuất hóa đơn:
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ
- Không chịu thuế GTG: trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ
- Chịu thuế suất 0%: trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất thể hiện là 0%, số thuế GTGT là 0.
 
Bảng tóm tắt Phân biệt các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT, không chịu thuế GTGT và chịu thuế 0%
 
phan-biet-ke-khai-thue-gtgt
Phân biệt kê khai thuế GTGT


Lưu ý
Những suy nghĩ, ý kiến đóng góp của quý khách xin hãy chia sẻ phần “Viết đánh giá ” dưới đây. Cảm ơn quý khách đã chia sẻ và quan tâm đến sản phẩm dịch vụ của chúng tôi!


Viết đánh giá

Tên bạn:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu           Tốt

Nhập mã kiểm tra vào ô bên dưới:



Hotline: 0978.20.56.86
Đ/c: Tòa HH3A - Linh Đàm - Hà Nội